Bài tập chương 6: Hiđrocacbon không no (SGK hóa học 11 CB)

Bài 29: Anken

Câu 1

So sánh anken với ankan về đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học. Cho thí dụ minh hoạ.

Câu 2

Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?
A. 4.                B. 5.                 C. 3.                D. 7.

Câu 3

Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi:
a) Propilen tác dụng với hiđro, đun nóng (xúc tác Ni).
b) But-2-en tác dụng với hiđro clorua.
c) Metylpropen tác dụng với nước có xúc tác axit.
d) Trùng hợp but-1-en.

Câu 4

Trình bày phương pháp hoá học để:
a) Phân biệt metan và etilen.
b) Tách lấy khí metan từ hỗn hợp với etilen.
c) Phân biệt hai bình không dán nhãn đựng hexan và hex-1-en.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

Câu 5

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A. butan;            B. but-1-en;             C. cacbon đioxit;           D. metylpropan.

Câu 6

Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và không còn khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90 gam.
a) Viết các phương trình hoá học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.
b) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Bài 30: Ankađien

Câu 1

Thế nào là ankađien, ankađien liên hợp? Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankađien liên hợp có công thức phân tử C4H6, C5H8.

Câu 2

Viết phương trình hoá học (ở dạng công thức cấu tạo) của các phản ứng xảy ra khi
a) isopren tác dụng với hiđro (xúc tác Ni).
b) isopren tác dụng với brom (trong CCl4).
Các chất được lấy theo tỉ lệ số mol 1:1, tạo ra sản phẩm theo kiểu cộng 1,4.
c) trùng hợp isopren kiểu 1,4.

Câu 3

Oxi hoá hoàn toàn 0,68 gam ankađien X thu được 1,12 lít CO2 (đktc).
a) Tìm công thức phân tử của X.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

Câu 4

Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác, có thể thu được
A. butan             B. isobutan            C. isobutilen            D. pentan

Câu 5

Hợp chất nào sau đây cộng hợp H2 tạo thành isopentan?

 hidrocacbonKhongNo_01

Bài 31: Luyện tập – Anken và ankađien

Câu 1

Viết các phương trình hoá học minh hoạ:
a) Để tách metan từ hỗn hợp metan với một lượng nhỏ etilen, người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch brom dư.
b) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4 thấy màu của dung dịch nhạt dần, có kết tủa nâu đen xuất hiện.

Câu 2

Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt ba bình đựng ba khí riêng biệt là metan, etilen và cacbonic. Viết phương trình hoá học minh hoạ

Câu 3

phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H6 → C2H5Cl

Câu 4

Viết phương trình hoá học của các phản ứng điều chế: 1,2-đicloetan; 1,1-đicloetan từ etan và các chất vô cơ cần thiết.

Câu 5

Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm thể tích của khí metan trong hỗn hợp là:
A. 25,0%             B. 50,0%             C. 60,0%               D. 37,5%

Câu 6

Viết phương trình hoá học của các phản ứng điều chế polibuta-1,3-đien từ but-1-en.

Câu 7

Đốt cháy hoàn toàn 5,40g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của X?

hidrocacbonKhongNo_02

Bài 32: Ankin

Câu 1

a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankin có công thức phân tử C4H6 và C5H8.
b) Viết công thức cấu tạo của các ankin có tên sau: pent-2-in; 3-metylpent-1-in; 2,5-đimetylhex-3-in.

Câu 2

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa propin và các chất sau:
a) hiđro có xúc tác Pd/PbCO3.
b) dung dịch brom (dư).
c) dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
d) hiđro clorua có xúc tác HgCl2.

Câu 3

Trình bày phương pháp hoá học:
a) Phân biệt axetilen với etilen.
b) Phân biệt ba bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: metan, etilen, axetilen.

Câu 4

Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
B. Có hai chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.

Câu 5

Dẫn 3,36 lít hỗn hợp A gồm propin và etilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy còn 0,840 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.
a) Tính phần trăm thể tích etilen trong A.
b) Tính m.

Câu 6

Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?
A. 1 chất.                 B. 2 chất.              C. 3 chất.              D. 4 chất.

Bài 33: Luyện tập Ankin

Câu 1

Dẫn hỗn hợp khí gồm metan, etilen, axetilen đi vào một lượng dư dư dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac. Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư). Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.

Câu 2

Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:

 hidrocacbonKhongNo_03

Câu 3

Viết phương trình hoá học của các phản ứng từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết điều chế các chất sau:
a) 1,2-đicloetan.
b) 1,1-đicloetan.
c) 1,2-đibrometen.
d) buta-1,3-đien.
e) 1,1,2-tribrometan.

Câu 4

Khi thực hiện phản ứng nhiệt phân metan điều chế axetilen thu được hỗn hợp X gồm axetilen, hiđro và metan chưa phản ứng hết. Tỉ khối của X so với H2 bằng 4,44. Tính hiệu suất của phản ứng.

Câu 5

Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac thấy có 24,24 gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thí nghiệm trên.
b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp.

Câu 6

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3 – CH = CH2                            B. CH ≡ CH
C. CH3 – C ≡ CH                                D. CH2 = CH – CH ≡ CH

Câu 7

Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau?
A. 3                 B. 4                  C. 2                 D. 5

About these ads
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: