Bài tập chương 1: Nguyên tử (SGK Hóa 10NC)

Bài 1: Thành phần nguyên tử

Bài tập 1 – trang 8
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và proton.         B. proton và nơtron.
C. nơtron và electron.         D. electron, proton và nơtron.
Hãy chọn đáp án đúng.

Bài tập 2 – trang 8
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. proton và electron         B. nơtron và electron
C. nơtron và proton            D. nơtron, proton và electron
Hãy chọn đáp án đúng.

Bài tập 3 – trang 8
Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử khí CO2 có 27,3%C và 72,7%O theo khối lượng. Biết nguyên tử khối của C là 12,011. Hãy xác định nguyên tử khối của oxi.

Bài tập 4 – trang 8
Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon nặng gấp 11,906 lần khối lượng của nguyên tử hiđro. Hỏi nếu chọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị thì H, O có khối lượng nguyên tử là bao nhiêu?

Bài 2: Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học

Bài tập 1 – trang 11
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
A. số khối                      B. số nơtron
C. số proton                   D. số nơtron và số proton
Chọn đáp án đúng.

Bài tập 2 – trang 11
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết
A. số khối A
B. số hiệu nguyên tử Z
C. nguyên tử khối của nguyên tử
D. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân
Chọn đáp án đúng.

Bài tập 3 – trang 11
Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị đện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử. Giải thích và cho ví dụ.

Bài tập 4 – trang 11
Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau đây:

HH10NC_Chuong1_01Bài tập 5 – trang 11
Ytri (Y) dùng làm vật liệu siêu dẫn có số khối là 89. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử nguyên tố Y.

Bài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Bài tập 1 – trang 14
Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là
A. 12,500                                B. 12,011
C. 12,022                                D. 12,055
Chọn đáp án đúng.

Bài tập 2 – trang 14
Cho biết số proton, số nơtron và số electron của các đồng vị sau đây:

HH10NC_Chuong1_02Bài tập 3 – trang 14
Nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro. Nguyên tử khối của hiđro bằng 1,008. Tính nguyên tử khối trung bình của bạc.

Bài tập 4 – trang 14
Cho hai đồng vị hiđro và hai đồng vị của clo với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử chiếm trong tự nhiên như sau:

HH10NC_Chuong1_03a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố đó?
c) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử nói trên.

Bài tập 5 – trang 14
Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546. Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị 63Cu và 65Cu. Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu tồn tại trong tự nhiên.

Bài tập 6 – trang 14
Cho hai đồng vị:

{}_{1}^{1}H (kí hiệu là H) và {}_{2}^{1}H (kí hiệu là D)

a) Viết các công thức phân tử hiđro có thể có.
b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử.
c) Một lít khí hiđro giàu đơteri ({}_{2}^{1}H) ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10g. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng đồng vị của hiđro.

Bài 4: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử. Obitan nguyên tử

Bài tập 1 – trang 20
Obitan nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản có dạng hình cầu và có bán kính trung bình là
A. 0,045 nm                   B. 0,053 nm
C. 0,098 nm                   D. 0,058 nm

Bài tập 2 – trang 20
Obitan py có dạng hình số tám nổi
A. được định hướng theo trục z
B. được định hướng theo trục y
C. được định hướng theo trục x
D. không định hướng theo trục nào
Chọn đáp án đúng.

Bài tập 3 – trang 20
Đáp án nào đúng trong các đáp án sau đây?
Trong nguyên tử hiđro electron thường được tìm thấy
A. trong hạt nhân nguyên tử
B. bên ngoài hạt nhân, song ở gần hạt nhân vì electron bị hút bởi hạt proton
C. bên ngoài hạt nhân và thường ở xa hạt nhân, vì thể tích nguyên tử là mây electron của nguyên tử đó
D. cả bên trong và bên ngoài hạt nhân, vì electron luôn được tìm thấy ở bất kì chỗ nào trong nguyên tử

Bài tập 4 – trang 20
Có thể mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử bằng các quỹ đạo chuyển động không? Tại sao?

Bài tập 5 – trang 20
Theo lí thuyết hiện đại, trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử được mô tả bằng hình ảnh gì?

Bài tập 6 – trang 20
Trình bày hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và nêu rõ sự định hướng khác nhau của chúng trong không gian.

Bài 5: Luyện tập về: Thành phần cấu tạo nguyên tử. Khối lượng của nguyên tử. Obitan nguyên tử

Bài tập 1 – trang 22
Một nguyên tử của nguyên tố X có 75 electron và 110 nơtron. Hỏi kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố X?

HH10NC_Chuong1_04 Bài tập 2 – trang 22
Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

HH10NC_Chuong1_05 Bài tập 3 – trang 22
Theo số liệu ở bảng 1.1 bài 1. Hãy tính:
a) Khối lượng (g) của nguyên tử nitơ (gồm 7proton, 7nơtron, 7electron).
b) Tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử.

Bài tập 4 – trang 22
Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A. Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của nguyên tố agon, biết nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.

Bài tập 5 – trang 22
Nguyên tố Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm như sau:

HH10NC_Chuong1_06

a) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
b) Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại bao nhiêu?

Bài 6: Lớp và phân lớp electron –

Bài tập 1 – trang 25
Các obitan trong một phân lớp electron

A. có cùng sự định hướng trong không gian

B. có cùng mức năng lượng

C. khác nhau về mức năng lượng

D. có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp

Hãy chọn đáp án đúng.

Bài tập 2 – trang 25
Thế nào là lớp và phân lớp electron. Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

Bài tập 3 – trang 25
Hãy cho biết tên của các lớp electron ứng với các giá trị của n = 1, 2, 3, 4 và cho biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân lớp electron?

Bài tập 4 – trang 25
Hãy cho biết số phân lớp electron, số obitan có trong lớp M và N.

Bài tập 5 – trang 25
Vẽ hình dạng các obitan 1s, 2s và các obitan 2px, 2py, 2pz.

Bài 7: Năng lượng của các electron trong nguyên tử. Cấu hình electron nguyên tử

Bài tập 1 – trang 32
Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử thích hợp

HH10NC_Chuong1_07 Bài tập 2 – trang 32
Sự phân bố electron nguyên tử tuân theo những nguyên lí và quy tắc gì? Hãy phát biểu các nguyên lí và quy tắc đó. Lấy thí dụ minh hoạ.

Bài tập 3 – trang 32
Tại sao trong sơ đồ phân bố electron của nguyên tử cacbon (C: 1s22s22p2), phân lớp 2p biểu diễn như sau:

HH10NC_Chuong1_08

  Bài tập 4 – trang 32
Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z = 20, Z = 21, Z = 22, Z = 24, Z = 29 và cho nhận xét cấu hình electron của các nguyên tử đó khác nhau thế nào?

Bài tập 5 – trang 32
Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca, Mg, C, Si, O.

Bài tập 6 – trang 32
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố K (Z = 19) và Ca (Z = 20) có đặc điểm gì?

Bài tập 7 – trang 32
Viết cấu hình electron của F (Z = 9), Cl (Z = 17) và cho biết khi nguyên tử của chúng nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?

Bài 8: Luyện tập chương 1

Bài tập 1 – trang 34
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

A. s1 , p3 , d7 , f12.                 B. s2 , p5 , d9 , f13.

C. s2 , p4 , d10 , f11.                D. s2 , p6 , d10 , f14.

Bài tập 2 – trang 34
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử kim loại nào sau đây có electron độc thân ở obitan s?

A. Crom.                B. Coban.

C. Sắt.                    D. Mangan.           E. Niken.

Bài tập 3 – trang 34
Mức năng lượng của các obitan 2px, 2py và 2pz có khác nhau không? Vì sao?

Bài tập 4 – trang 34
Hãy cho biết số electron tối đa:

a) Trong các lớp K, L, M, N.

b) Trong các phân lớp s, p, d, f.

Bài tập 5 – trang 34
Sự phân bố các electron vào mỗi obitan nguyên tử ở trạng thái cơ bản sau có được viết đúng không? Hãy giải thích.

HH10NC_Chuong1_09 Bài tập 6 – trang 34
Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, trật tự các mức năng lượng AO tăng dần theo chiều từ trái qua phải  có đúng trật tự như dãy sau không?

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 6s 5d 6p 7s 5f 6d…

Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.

Bài tập 7 – trang 34
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có

Z = 15 ; Z = 17 ; Z = 20 ; Z = 21 ; Z = 31.

Bài tập 8 – trang 34
Nguyên tử Fe bị mất hai electron, mất ba electron thì các cấu hình electron tương ứng sẽ như thế nào?

 

    • mai
    • Tháng Chín 13th, 2013

    sao chang giai ra gi het

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: