Bài tập chương 3: Liên kết hóa học (SGK Hóa 10NC)

Bài 16 – Khái niệm về liên kết hoá học – Liên kết ion

Bài tập 1 – trang 70
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để:
A. Chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
B. Có cấu hình electron của khí hiếm.
C. Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e.
D. Chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.
Đáp án nào sai?

Bài tập 2 – trang 70
Thế nào là năng lượng ion hoá thứ nhất của nguyên tử? Nguyên tử A có năng lượng ion hoá thứ nhất lớn hơn năng lượng ion hoá thứ nhất của nguyên tử X, hỏi nguyên tử nào dễ nhường electron hơn?

Bài tập 3 – trang 70
Hãy viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Li → Li+ ;         Na → Na+;      Cl → Cl

Mg → Mg2+;    Al → Al3+;       S → S2–

Bài tập 4 – trang 70
Hãy viết cấu hình electron của các ion sau đây: Li+ ;  Be2+ ;  F ; O2– .

Bài tập 5 – trang 70
Hãy giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau đây: K và Cl, Na và O.

Bài tập 6 – trang 70
Nguyên tử của các nguyên tố Na, Mg, Al, S, Cl, F có thể tạo thành ion có điện tích bằng bao nhiêu?

Bài tập 7 – trang 70
Hãy cho thí dụ về tinh thể ion và cho biết bản chất lực liên kết trong các tinh thể ion.

Bài tập 8 – trang 70
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R.
b) Nguyên tố R thuộc chu kì nào? Nhóm nào? Cho biết tên của nguyên tố?
c) Nguyên tố R là kim loại hay phi kim?

Bài 17: Liên kết cộng hoá trị

Bài tập 1 – trang 75
Chọn định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
A. Giữa các phi kim với nhau.
B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. Được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Bài tập 2 – trang 75
Hãy giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa nguyên tử C và các nguyên tử H trong phân tử CH4, giữa nguyên tử O và các nguyên tử H trong phân tử H2O, giữa nguyên tử S và các nguyên tử H trong phân tử H2S.

Bài tập 3 – trang 75
Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa nguyên tử N trong phân tử N2, giữa nguyên tử H và nguyên tử Cl trong phân tử HCl.

Bài tập 4 – trang 75
Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng sự xen phủ các obitan trong phân tử HCl.

Bài tập 5 – trang 75
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau đây:  H2 ; HCl ; H2O ; Cl2 ; NH3 ; CH4.

Bài tập 6 – trang 75
X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

b) Dự đoán kiểu liên kết hoá học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z.

Bài 18 – Sự lai hoá các obitan nguyên tử

Bài tập 1 – trang 80
Thế nào là sự lai hoá?

Bài tập 2 – trang 80
Lấy các thí dụ minh hoạ ba kiểu lai hoá đã học.

Bài tập 3 – trang 80
Mô tả liên kết hoá học trong phân tử BeH2, phân tử BF3, phân tử CH4 theo thuyết lai hoá.

Bài tập 4 – trang 80
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử H2O, NH3 nhờ sự lai hoá sp3 các AO hoá trị của các nguyên tử O và N. Hãy mô tả hình dạng của các phân tử đó.

Bài tập 5 – trang 80
Thế nào là sự xen phủ trục và sự xen phủ bên? Lấy thí dụ minh hoạ

Bài tập 6 – trang 80
Thế nào là liên kết σ, liên kết π và nêu tính chất của chúng?

Bài tập 7 – trang 80
Thế nào là liên kết đơn? Liên kết đôi? Liên kết ba? Cho thí dụ

Bài tập 8 – trang 80
Mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử HCl, C2H4, CO2, N2.

Bài 19: Luyện tập về – Liên kết ion. Liên kết cộng hoá trị Lai hoá các obitan nguyên tử

Bài tập 1 – trang 82
Trình bày nội dung của quy tắc bát tử. Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết ion trong các phân tử: LiF, KBr, CaCl2.

Bài tập 2 – trang 82
Sử dụng mô hình xen phủ của các obitan nguyên tử để giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong các phân tử: I2, HBr.

Bài tập 3 – trang 82
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: PH3, SO2, HNO3, C4H10.

Bài tập 4 – trang 82
Dựa trên lí thuyết lai hoá các obitan nguyên tử, mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử: BeCl2, BCl3. Biết phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng, còn phân tử BCl3 có dạng tam giác đều.

Bài 20: Tinh thể nguyên tử – Tinh thể phân tử

Bài tập 1 – trang 85
Tìm câu sai.
A. Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử.
B. Trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử được phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định.
C. Liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu.
D. Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

Bài tập 2 – trang 85
Tìm câu sai.
A. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.
B. Trong tinh thể phân tử, liên kết giữa các phân tử là liên kết cộng hoá trị
C. Trong tinh thể phân tử, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
D. Tinh thể iot thuộc loại tinh thể phân tử.

Bài tập 3 – trang 85
Tại sao băng phiến và iot dễ dàng thăng hoa và không dẫn diện? Biết rằng băng phiến thuộc mạng tinh thể phân tử.

Bài tập 4 – trang 85
Hãy mô tả cấu trúc của mạng tinh thể kim cương. Liên kết giữa các nguyên tử đó là kiểu liên kết gì? Cho biết tính chất của tinh thể kim cương.

Bài tập 5 – trang 85
Hãy cho biết sự khác nhau giữa tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. Lấy thí dụ minh hoạ.

Bài tập 6 – trang 85
Hãy mô tả cấu trúc của mạng tinh thể phân tử iot, tinh thể phân tử nước đá và nêu những tính chất của chúng.

Bài 21 – Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Bài tập 1 – trang 87
Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

B. Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

C. Liên kết cộng hoá trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hoá học.

D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

Bài tập 2 – trang 87
Hãy cho biết thế nào là liên kết cộng hoá trị không cực? Cho ba thí dụ về liên kết cộng hoá trị không cực.

Bài tập 3 – trang 87
Hãy viết công thức electron của phân tử F2, phân tử HF, phân tử N2. Hãy cho biết trong các phân tử đó thì phân tử nào có liên kết cộng hoá trị có cực và không cực.

Bài tập 4 – trang 87
Xét các phân tử sau đây: NaCl, MgCl2, AlCl3, HCl. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào là liên kết cộng hoá trị và liên kết trong phân tử nào là liên kết ion.

Bài tập 5 – trang 87
Xét các phân tử sau đây: HBr, O2, H2, NH3. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào có cực, liên kết trong phân tử nào không cực.

Bài 22: Hoá trị và số oxi hoá

Bài tập 1 – trang 90
Số oxi hoá của nitơ trong NH4+; NO2 và HNO3 lần lượt là:
A. + 5; – 3 ; + 3                                               B. – 3 ; + 3 ; + 5
C. + 3 ; – 3 ; + 5                                              D. + 3 ; + 5 ; – 3
Chọn đáp án đúng.

Bài tập 2 – trang 90
Số oxi hoá của kim loại Mn, Fe trong FeCl3, S trong SO3, P trong PO43– lần lượt là:
A. 0 ; + 3 ; + 6 ; + 5                             B. 0 ; + 3 ; + 5 ; + 6
C. + 3 ; + 5 ; 0 ; + 6                             D. + 5 ; + 6 ; + 3 ; 0
Chọn đáp án đúng.

Bài tập 3 – trang 90
Hãy cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: BaO; Al2O3; NaCl; KF; CaCl2.

Bài tập 4 – trang 90
Hãy xác định cộng hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau:
H2O ; CH4 ; HCl ; NH3.

Bài tập 5 – trang 90
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau:
CO2 ; H2O ; SO3 ; NH3 ; NO2; Na+; Cu2+; Fe2+; Fe3+; Al3+.

Bài tập 6 – trang 90
Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clo, mangan và nitơ trong các chất và ion sau:
a) H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3.
b) HCl, HClO, NaClO3, HClO4.
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.
d) MnO4, SO42–, NH4+, ClO4

Bài 23: Liên kết kim loại

Bài tập 1 – trang 92
Hãy cho một thí dụ về mạng tinh thể kim loại và cho biết liên kết trong tinh thể kim loại được tạo thành như thế nào?

Bài tập 2 – trang 92
Hãy kể những kiểu mạng tinh thể phổ biến của kim loại. Cho thí dụ.

Bài tập 3 – trang 92
Hãy nêu các tính chất của tinh thể kim loại.

Bài tập 4 – trang 92
Dựa vào bảng 3.1, hãy cho biết kiểu cấu trúc mạng tinh thể của các kim loại: Cu, Na, Co, Mg, Al.

Bài 24: Luyện tập chương 3

Bài tập 1 – trang 95
Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
a) Na → Na+                                       d) Cl → Cl
b) Mg → Mg2+                                     e) S → S2–
c) Al → Al3+                                         f) O → O2–

Bài tập 2 – trang 95
Trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa 3 loại liên kết sau:
a) Liên kết ion.
b) Liên kết cộng hoá trị không cực.
c) Liên kết cộng hoá trị có cực.

Bài tập 3 – trang 95
Cho dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.
Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử, hãy xác định kiểu liên kết trong từng phân tử oxit.

Bài tập 4 – trang 96
a) Dựa vào độ âm điện, hãy xem xét tính phi kim thay đổi như thế nào trong dãy nguyên tố sau:
O                     Cl                     S                      H
b) Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau: Cl2O, NCl3, H2S, NH3
Xét xem phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất.

Bài tập 5 – trang 96
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p3.
a) Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức của hợp chất đơn giản nhất với hiđro.
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo phân tử đơn chất của nguyên tố đó.

Bài tập 6 – trang 96
Có bao nhiêu electron trong mỗi ion sau đây: NO3 ; SO42–; CO32–; Br; NH4+.

Bài tập 7 – trang 96
Tổng số proton trong hai ion XA32– và XA42– lần lượt là 40 và 48. Xác định các nguyên tố X, A và các ion XA32– ; XA42–.

Bài tập 8 – trang 96
Xác định điện hoá trị của các nguyên tử và nhóm nguyên tử trong những hợp chất ion sau: BaO, K2O, CaCl2, AlF3, Ca(NO3)2.

Bài tập 9 – trang 96
Xác định cộng hoá trị của nguyên tử những nguyên tố trong những hợp chất cộng hoá trị sau: NH3, HBr, AlBr3, PH3, CO2.

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: