Bài tập chương 5: Nhóm halogen (SGK Hóa 10NC)

Bài 29 – Khái quát về nhóm halogen

Bài tập 1 – Trang 119
So sánh cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố flo, clo, brom, iot.

Bài tập 2 – Trang 119
Các halogen giống nhau như thế nào về tính chất hoá học? Giải thích.

Bài tập 3 – Trang 119
Các halogen khác nhau như thế nào về tính chất hoá học? Giải thích.

Bài tập 4 – Trang 119
Từ bảng 5.1, hãy nhận xét về sự biến đổi một số đặc điểm sau đây của các halogen:
a) Nhiệt độ nóng chảy.
b) Nhiệt độ sôi.
c) Màu sắc.
d) Độ âm điện.

Bài tập 5 – Trang 119
Vì sao trong các hợp chất, nguyên tố flo luôn luôn có số oxi hoá âm còn các halogen khác ngoài số oxi hoá âm còn có số oxi hoá dương?

Bài tập 6 – Trang 119
Atatin (số hiệu nguyên tử bằng 85) cũng ở nhóm VIIA như các halogen. Hãy dự đoán xem atatin có tính oxi hoá mạnh hơn hay yếu hơn so với iot. Giải thích.

Bài 30: Clo

Bài tập 1 – Trang 125 – Tìm câu đúng trong các câu sau đây:
A. Clo là chất khí không tan trong nước.
B. Clo có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất.
C. Clo có tính oxi hoá mạnh hơn brom và iot.
D. Clo tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất và hợp chất.

Bài tập 2 – Trang 125
Hãy nêu những phản ứng hoá học để chứng tỏ rằng clo là một chất oxi hoá rất mạnh. Vì sao clo có tính chất đó?

Bài tập 3 – Trang 125
Cho 69,6 g mangan đioxit tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric đặc. Toàn bộ lượng clo sinh ra được hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 4M. Hãy xác định nồng độ mol của từng chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch không thay đổi.

Bài tập 4 – Trang 125
Hoàn thành các phương trình hoá học dưới đây và nêu rõ vai trò của clo trong mỗi phản ứng:

Hoa10_NC_chuong5_01Bài 31: Hiđro clorua – Axit clohiđric

Bài tập 1 – Trang 130 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ?
A. Fe2O3, KMnO4, Cu.                        B. Fe, CuO, Ba(OH)2.
C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2.             D. AgNO3(dd), MgCO3, BaSO4

Bài tập 2 – Trang 130 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Hãy nêu những tính chất vật lí của hiđro clorua

Bài tập 3 – Trang 130
Hãy viết ba phương trình hoá học của phản ứng trao đổi giữa axit clohiđric với ba loại hợp chất khác nhau

Bài tập 4 – Trang 130 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Axit clohiđric có thể tham gia vào phản ứng oxi hoá – khử và đóng vai trò:
a) Chất oxi hoá.                                                b) Chất khử.
Với mỗi trường hợp đó, hãy nêu ra hai thí dụ để minh hoạ

Bài tập 5 – Trang 130 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Có bốn bình không dán nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch HCl, HNO3, KCl, KNO3. Hãy trình bày phương pháp hoá học phân biệt dung dịch chứa trong mỗi bình

Bài tập 6 – Trang 130 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,400g nước ta thu được dung dịch A. Lấy 50,000g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175g kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2

Bài 32: Hợp chất có oxi của clo

Bài tập 1 – Trang 134
Chất KClO4 có tên là gì?
A. Kali clorat.                                                   B. Kali clorit.
C. Kali hipoclorit.                                             D. Kali peclorat

Bài tập 2 – Trang 134
Đọc tên các hợp chất sau đây và cho biết số oxi hoá của clo trong từng hợp chất:
Cl2O, KClO3, HClO, Cl2O3, CaCl2, HClO2, Cl2O7, Ca(ClO)2, HClO3, CaOCl2, Ca(ClO3)2

Bài tập 3 – Trang 134
Hãy cho biết tính chất hoá học quan trọng nhất của nước Gia-ven, clorua vôi và ứng dụng của chúng. Vì sao clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-ven?

Bài tập 4 – Trang 134
Cho các hoá chất NaCl(r), MnO2(r), NaOH(dd), KOH(dd), H2SO4(dd đặc), Ca(OH)2 (r).
Từ các hoá chất đó, có thể điều chế được các chất sau đây hay không ?
a) Nước Gia-ven;                     b) Kali clorat;               c) Clorua vôi;
d) Oxi;                                     e) Lưu huỳnh đioxit.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

Bài tập 5 – Trang 134
Để điều chế kali clorat với giá thành hạ, người ta thường làm như sau: Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh. Khi đó kali clorat sẽ kết tinh. Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kali clorat kết tinh.

Bài 33: Luyện tập về clo –  và hợp chất của clo

Bài tập 1 – Trang 136 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm toàn các chất có thể tác dụng với clo?
A. Na, H2, N2.                                     B. NaOH(dd), NaBr(dd), NaI(dd).
C. KOH(dd), H2O, KF(dd).                D. Fe, K, O2

Bài tập 2 – Trang 136
Viết phương trình hoá học thực hiện các biến hoá
Hoa10_NC_chuong5_02

Bài tập 3 – Trang 136 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Người ta có thể điều chế KCl bằng:
a) một phản ứng hoá hợp;
b) một phản ứng phân huỷ;
c) một phản ứng trao đổi;
d) một phản ứng thế.
1. Hãy dẫn ra phản ứng cho mỗi trường hợp trên.
2. Trường hợp nào là phản ứng oxi hoá – khử? Trong đó số oxi hoá của nguyên tố clo thay đổi như thế nào?

Bài tập 4 – Trang 136 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Viết phương trình hoá học của phản ứng thực hiện các biến hoá dưới đây, ghi tên các chất và điều kiện của phản ứng
Hoa10_NC_chuong5_03

Bài tập 5 – Trang 136 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,80g magie và 8,10g nhôm tạo ra 37,05g hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai  kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A

Bài tập 6 – Trang 136 – SGK  – Hoá học 10 – Nâng Cao
Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Hãy trình bày phương pháp hoá học để loại bỏ các tạp chất, thu được NaCl tinh khiết. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Bài 34: Flo

Bài tập 1 – Trang 139
Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thuỷ tinh?
A. HCl.            B. H2SO4.        C. HF.             D. HNO3

Bài tập 2 – Trang 139
Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hoá mà phải dùng phương pháp điện phân?

Bài tập 3 – Trang 139
Hãy kể ra hai phản ứng hoá học có thể minh hoạ cho nhận định: Flo là một phi kim mạnh hơn clo

Bài tập 4 – Trang 139
Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua?

Bài tập 5 – Trang 139
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được.

Bài 35: Brom

Bài tập 1 – Trang 142
Chất NaBrO có tên là gì?
A. Natri bromit.                                                B. Natri bromua.
C. Natri bromat.                                               D. Natri hipobromit

Bài tập 2 – Trang 142
Chứng minh rằng brom có tính oxi hoá yếu hơn clo và mạnh hơn iot

Bài tập 3 – Trang 142
So sánh tính chất hoá học của axit bromhiđric với axit flohiđric và axit clohiđric

Bài tập 4 – Trang 142
Người ta có thể điều chế brom bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn KBr và MnO2.
a) Viết phương trình hóa học và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng.
b) Tính khối lượng của mỗi chất cần dùng để điều chế 32g brom

Bài tập 5 – Trang 142
Nước biển chứa một lượng nhỏ muối natri bromua. Bằng cách làm bay hơi nước biển, người ta thu được dung dịch chứa NaBr với hàm lượng 40g/l. Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch đó và bao nhiêu lít khí clo (ở điều kiện tiêu chuẩn) để điều chế 3 lít brom lỏng (khối lượng riêng 3,12kg/l)

Bài tập 6 – Trang 142
Trong việc sản xuất brom từ các bromua có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn brom phải dùng hết 0,6 tấn clo. Hỏi việc tiêu hao clo như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lí thuyết?

Bài tập 7 – Trang 142
Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 0,200g A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức chất A

Bài 36: Iot

Bài tập 1 – Trang 145
Trong dãy bốn dung dịch axit HF, HCl, HBr, HI.
A. tính axit giảm dần từ trái qua phải.
B. tính axit tăng dần từ trái qua phải.
C. tính axit biến đổi không theo quy luật.
Hãy tìm phương án đúng

Bài tập 2 – Trang 145
Hãy nêu ra các phản ứng để chứng minh rằng iot có tính oxi hoá mạnh nhưng tính oxi hoá của iot yếu hơn các halogen khác.

Bài tập 3 – Trang 145
Hãy nêu ra các phản ứng để chứng minh rằng tính khử của các ion halogenua tăng dần theo chiều: F < Cl< Br < I

Bài tập 4 – Trang 145
Người ta có thể điều chế iot bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn NaI và MnO2. Hãy viết phương trình hoá học và chỉ rõ vai trò của từng chất trong phản ứng.

Bài tập 5 – Trang 145
Khí hiđro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hiđro có lẫn clo hay không người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và tinh bột. Hãy giải thích vì sao người ta làm như vậy.

Bài tập 6 – Trang 145
Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp 1,5.10-4g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng KI cần dùng cho một người trong một ngày là bao nhiêu?

Bài 37: Luyện tập chương 5

Bài tập 1 – Trang 149
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, và NaI thì thấy:
A. Cả 4 dung dịch đều tạo ra kết tủa.
B. Có 3 dung dịch tạo ra kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
C. Có 2 dung dịch tạo ra kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
D. Có 1 dung dịch tạo ra kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Tìm phương án đúng.

Bài tập 2 – Trang 149
Có ba bình không ghi nhãn, mỗi bình đựng một trong các dung dịch NaCl, NaBr và NaI. Chỉ dùng hai thuốc thử (không dùng AgNO3), làm thế nào để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình ? Viết phương trình hoá học

Bài tập 3 – Trang 149
Hãy cho biết tên của các chất A, B, C biết rằng chúng tham gia các phản ứng được ghi bằng các sơ đồ sau. Biết A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Hãy viết phương trình hoá học đầy đủ của các phản ứng.

Bài tập 4 – Trang 149
Chia một dung dịch nước brom có màu vàng thành hai phần. Dẫn khí A không màu đi qua phần một thì dung dịch mất màu. Dẫn khí B không màu đi qua phần hai thì dung dịch sẫm màu hơn. Hãy cho biết khí A và khí B có thể là những chất gì? Viết các phương trình hoá học.

Bài tập 5 – Trang 149
Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Làm thế nào để thu được brom tinh khiết. Viết phương trình hoá học

Bài tập 6 – Trang 150
Bằng thí nghiệm nào có thể kiểm tra được khí nitơ có lẫn tạp chất sau đây hay không?
a) Clo                                       b) Hiđro clorua.
Hãy viết các phương trình hoá học

Bài tập 7 – Trang 150
Cho các chất: brom, clo, hiđro clorua, iot, bạc bromua, natri clorua.
Hãy chọn trong số các chất trên:
a) Một chất lỏng ở nhiệt độ phòng.
b) Một chất có trong nước biển nhưng không có trong nước nguyên chất.
c) Một chất khí màu vàng lục.
d) Một chất bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời.

Bài tập 8 – Trang 150
Khi bị nung nóng, kali clorat đồng thời phân huỷ theo hai cách:
a) Tạo ra oxi và kali clorua.
b) Tạo ra kali peclorat và kali clorua.
Viết các phương trình hoá học.
Tính xem có bao nhiêu phần trăm về khối lượng kali clorat đã phân huỷ theo phản ứng (a) và phản ứng (b), biết rằng khi phân huỷ 73,5g kali clorat thu được 33,5g kali clorua.

Bài tập 9 – Trang 150
Thêm 78ml dung dịch bạc nitrat 10% (khối lượng riêng 1,09g/ml) vào một dung dịch có chứa 3,88g hỗn hợp kali bromua và natri iotua. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3ml dung dịch axit clohiđric nồng độ 1,5mol/l. Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để tạo ra lượng axit clohiđric đã dùng

Bài tập 10 – Trang 150
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hiđro clorua và hiđro bromua vào nước, ta thu được dung dịch chứa hai axit với nồng độ phần trăm bằng nhau. Hãy tính thành phần phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp khí ban đầu.

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: