Bài tập chương 6: Nhóm oxi (SGK Hóa 10NC)

Bài 40: Khái quát về nhóm oxi

Bài tập 1 – trang 156
Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử thích hợp.
Cấu hình electron                                        Nguyên tử
A. [Ne] 3s2 3p4                                            a. O
B. 1s22s22p4                                                 b. Te
C. [Kr] 4d105s25p4                                       c. Se
D. [Ar] 3d104s24p4                                       d. S

Bài tập 2 – trang 157
Tính chất nào sau đây không đúng với nhóm oxi (nhóm VI A)?
Từ nguyên tố oxi đến nguyên tố telu:
A. Độ âm điện của nguyên tử giảm dần.
B. Bán kính nguyên tử tăng dần.
C. Tính bền của hợp chất với hiđro tăng dần.
D. Tính axit của hợp chất hiđroxit giảm dần.

Bài tập 3 – trang 157
Hãy giải thích vì sao:
a) Trong hợp chất OF2, nguyên tố oxi có số oxi hoá là +2?
b) Trong hợp chất SO2, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hoá +4?

Bài tập 4 – trang 157
Hãy giải thích vì sao:
a) Trong hợp chất cộng hoá trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm oxi có số oxi hoá là –2?
b) Trong hợp chất cộng hoá trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố nhóm oxi (S, Se, Te) có số oxi hoá là +4 và cực đại là +6?

Bài tập 5 – trang 157
Có những cấu hình electron sau đây:
a) 1s22s22p63s23p4;
b) 1s22s22p63s23p33d1;
c) 1s22s22p63s13p33d2.
Hãy cho biết:
Cấu hình electron viết ở trên là nguyên tử của nguyên tố nào?
Cấu hình electron nào ở trạng thái cơ bản? Cấu hình electron nào ở trạng thái kích thích?

Bài 41: Oxi

Bài tập 1 – trang 162
Hãy giải thích
a) Cấu tạo của phân tử oxi
b) Oxi là phi kim có tính oxi hoá mạnh. Lấy thí dụ minh hoạ.

Bài tập 2 – trang 162
Trình bày những phương pháp điều chế oxi:
a) Trong phòng thí nghiệm.
b) Trong công nghiệp

Bài tập 3 – trang 162
Thêm 3,0g MnO2 vào 197g hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152g. Hãy xác định thành phần trăm khối lượng của hỗn hợp muối đã dùng

Bài tập 4 – trang 162
So sánh thể tích khí oxi thu được (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) khi phân huỷ hoàn toàn KMnO4, KClO3, H2O2 trong các trường hợp sau)
a) Lấy cùng khối lượng các chất đem phân huỷ.
b) Lấy cùng lượng các chất đem phân huỷ

Bài tập 5 – trang 162
Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi (điều kiện tiêu chuẩn), thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối đối với oxi là 1,25.
a) Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp A.
b) Tính m và V. Biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 6g kết tủa trắng

Bài 42: Ozon và hiđro peoxit

Bài tập 1 – trang 165
Hiđro peoxit có thể tham gia những phản ứng hoá học:
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH                     (1)
H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2         (2)
Tính chất của H2O2 được diễn tả đúng nhất là:
A. Hiđro peoxit chỉ có tính oxi hoá.
B. Hiđro peoxit chỉ có tính khử.
C. Hiđro peoxit không có tính oxi hoá, không có tính khử.
D. Hiđro peoxit vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử

Bài tập 2 – trang 166 – SGK
Hoá học 10 – Nâng cao
Có hai bình, một đựng khí oxi, một đựng khí ozon. Hãy giới thiệu thuốc thử để phân biệt từng khí

Bài tập 3 – trang 166
Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh cho tính chất của các chất sau:
a) Oxi và ozon cùng có tính oxi hoá, nhưng ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
b) Nước và hiđro peoxit cùng có tính oxi hoá, nhưng hiđro peoxit có tính oxi hoá mạnh hơn nước

Bài tập 5 – trang 166
Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, ozon bị phân huỷ hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%.
Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu. Biết các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

Bài tập 6 – trang 166
Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với hiđro là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với hiđro là 3,6.
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A và hỗn hợp B.
b) Tính số mol hỗn hợp khí A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B.
Các thể tích khí được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

Bài 43: Lưu huỳnh

Bài tập 1 – trang 172
Cấu hình electron nguyên tử nào là của lưu huỳnh ở trạng thái kích thích?
A. 1s22s22p63s23p4                               B. 1s22s22p4
C. 1s22s22p63s23p33d1                         D. 1s22s22p63s23p6

Bài tập 2 – trang 172
Ta có thể dự đoán sự thay đổi về khối lượng riêng, về thể tích diễn ra như thế nào khi giữ lưu huỳnh đơn tà (Sβ) vài ngày ở nhiệt độ phòng?

Bài tập 3 – trang 172
Hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn sự biến đổi số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh theo sơ đồ sau:Hoa10_NC_chuong6_01

 Bài tập 4 – trang 172
Đun nóng một hỗn hợp bột gồm 2,97g Al và 4,08g S trong môi trường kín không có không khí, được sản phẩm hỗn hợp rắn A. Ngâm A trong dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí B.
a) Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng.
b) Xác định thành phần định tính và khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
c) Xác định thành phần định tính và thể tích các chất trong hỗn hợp khí B ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 44: Hiđro sunfua

Bài tập 1 – trang 176
Cho phản ứng hoá học:
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
A. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.
C. Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.
D. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử

Bài tập 2 – trang 176
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
A. Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
B. H2S là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
C. Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
D. H2S vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử, còn Ag là chất khử

Bài tập 3 – trang 177
Dẫn khí H2S vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4, nhận thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và có vẩn đục màu vàng. Hãy:
a) Giải thích hiện tượng quan sát được.
b) Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng.
c) Cho biết vai trò của các chất phản ứng H2S và KMnO4

Bài tập 4 – trang 177
Có bốn dung dịch loãng của các muối NaCl, KNO3, Pb(NO3)2, CuSO4. Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra và giải thích khi cho:
a) Dung dịch Na2S vào mỗi dung dịch các muối trên.
b) Khí H2S đi vào mỗi dung dịch các muối trên

Bài tập 5 – trang 177
Cho hỗn hợp FeS và Fe tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,464 lit hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 (dư), sinh ra 23,9 g kết tủa màu đen.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.
b) Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Tính tỉ lệ số mol các khí trong hỗn hợp.
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp rắn ban đầu

Bài 45 – Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

Bài tập 1 – trang 185
Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4                          (1)
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O                                          (2)
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên?
A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hoá.
B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
C. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hoá, phản ứng (2): H2S là chất khử

Bài tập 2 – trang 186
Hãy ghép cặp chất và tính chất của chất sao cho phù hợp:
Chất                                         Tính chất của chất
A. S                                         a) có tính oxi hoá
B. SO2                                     b) có tính khử
C. H2S                                     c) chất rắn có tính oxi hoá và tính khử
D. H2SO4                                 d) không có tính oxi hoá và tính khử
e) chất khí có tính oxi hoá và tính khử

Bài tập 3 – trang 186
Hãy chọn hệ số đúng của chất oxi hoá và của chất khử trong phản ứng sau:
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O
A. 3 và 5                      B. 5 và 2                      C. 2 và 5          D. 5 và 3

Bài tập 4 – trang 186
Hãy lập bảng so sánh những tính chất giống nhau, khác nhau giữa hai hợp chất của lưu huỳnh là hiđro sunfua và lưu huỳnh đioxit về:
a) Tính chất vật lí.
b) Tính chất hoá học, giải thích và chứng minh bằng phương trình hoá học

Bài tập 5 – trang 186
Hãy lập những phương trình hoá học sau và cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng:

Hoa10_NC_chuong6_02 Bài tập 6 – trang 186
Cho các dung dịch không màu của các chất sau: NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl, Ba(NO3)2. Hãy phân biệt các dung dịch đã cho bằng phương pháp hoá học mà không dùng thêm hoá chất nào khác làm thuốc thử.
Viết các phương trình hoá học nếu có.

Bài tập 7 – trang 186
a) Axit sunfuric đặc được dùng làm khô khí ẩm, hãy lấy một thí dụ. Có một số khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy lấy một thí dụ và cho biết vì sao?
b) Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than, được gọi là sự hoá than. Lấy thí dụ về sự hoá than của glucozơ và saccarozơ. Viết sơ đồ phản ứng.
c) Sự làm khô và sự hoá than nói trên khác nhau như thế nào?

Bài tập 8 – trang 187
Có những chất, trong phản ứng hoá học này chúng là chất khử, nhưng trong phản ứng khác chúng là chất oxi hoá. Hãy viết phương trình hoá học minh hoạ nhận định trên cho những trường hợp sau:
a) Axit                          b) Oxit bazơ
c) Oxit axit                   d) Muối
e) Đơn chất

Bài tập 9 – trang 187
Có 100 ml H2SO4 98%, khối lượng riêng là 1,84g/ml. Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20%.
a) Tính thể tích nước cần dùng để pha loãng.
b) Cách pha loãng phải tiến hành như thế nào?

Bài tập 10 – trang 187
Hỗn hợp rắn X gồm có Na2SO3, NaHSO3 và Na2SO4. Cho 28,56 g X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khí SO2 sinh ra làm mất màu hoàn toàn 675cm3 dung dịch brom 0,2M. Mặt khác 7,14 g X tác dụng vừa đủ với 21,6cm3 dung dịch KOH 0,125M.
a) Viết phương trình hoá học.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp X

Bài 46: Luyện tập chương 6

Bài tập 1 – trang 190
Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
A. O3.                         B. H2SO4.
C. H2S.                       D. H2O2

Bài tập 2 – trang 190
Câu nào sau đây không diễn tả đúng tính chất của các chất?
A. O2 và O3 cùng có tính oxi hoá, nhưng O3 có tính oxi hoá mạnh hơn.
B. H2O và H2O2 cùng có tính oxi hoá, nhưng H2O có tính oxi hoá yếu hơn.
C. H2SO3 và H2SO4 cùng có tính oxi hoá, nhưng H2SO4 có tính oxi hoá mạnh hơn.
D. H2S và H2SO4 cùng có tính oxi hoá, nhưng H2S có tính oxi hoá yếu hơn

Bài tập 3 – trang 190
Axit sunfuric tham gia phản ứng với các chất, tuỳ thuộc vào điều kiện của phản ứng (nồng độ của axit, nhiệt độ của phản ứng, mức độ hoạt động của chất khử) có những phản ứng hoá học:
H2SO4 + HI → I2 + H2S + H2O
H2SO4 + HBr → Br2 + SO2 + H2O
H2SO4 + Fe → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
H2SO4 + Zn → ZnSO4 + SO2 + H2O
H2SO4 + Zn → ZnSO4 + S + H2O
H2SO4 + Zn  → ZnSO4 + H2S + H2O
a) Hãy cho biết số oxi hoá của những nguyên tố nào thay đổi và thay đổi như thế nào?
b) Lập phương trình hoá học của những phản ứng trên.
c) Cho biết vai trò của những chất tham gia các phản ứng oxi hoá – khử trên

Bài tập 4 – trang 190
Những dụng cụ bằng bạc hoặc đồng sẽ chuyển thành màu đen trong không khí hay trong nước có chứa hiđro sunfua, là do chúng bị phủ bằng một lớp muối sunfua kim loại có màu đen theo các phản ứng sau:
Ag + H2S + O2 → Ag2S + H2O
Cu + H2S + O2 → CuS + H2O
a) Hãy xác định số oxi hoá của những nguyên tố tham gia phản ứng oxi hoá – khử.
b) Lập phương trình hoá học của những phản ứng trên.
c) Cho biết vai trò của những chất tham gia phản ứng oxi hoá – khử

Bài tập 5 – trang 191
Nếu đốt Mg trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí lưu huỳnh đioxit, nhận thấy có 2 chất bột được sinh ra: bột A màu trắng và bột B màu vàng. Bột B không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng nhưng cháy được trong không khí, sinh ra khí C làm mất màu dung dịch kali pemanganat.
a) Hãy cho biết tên các chất A, B, C và giải thích.
b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra

Bài tập 6 – trang 191
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí clo bằng những phản ứng sau:
a) Dùng MnO2 oxi hoá dung dịch HCl đặc.
b) Dùng KMnO4 oxi hoá dung dịch HCl đặc.
c) Dùng H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaCl và MnO2.
Hãy viết các phương trình hoá học

Bài tập 7 – trang 191
Những hiđro halgenua nào có thể điều chế được khi cho axit sunfuric đặc tác dụng lần lượt với các muối.
a. Natri florua.                                      b. Natri clorua.
c. Natri bromua.                                   d. Natri iotua

Bài tập 8 – trang 191
Một bình kín đựng oxi ở nhiệt độ t0C có áp suất P1(atm), sau khi phóng tia lửa điện để chuyển oxi thành ozon bình được đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là P2. Tiếp tục dẫn khí trong bình qua dung dịch KI (dư), thu được dung dịch A và 2,2848 lít khí (đktc).
a) Tính hiệu suất của quá trình ozon hoá. Biết rằng để trung hoà dung dịch A cần dùng 150ml dung dịch H2SO4 0,08M.
b) Tính P2 theo P1.

Bài tập 9 – trang 191
Oleum là gì?
a) Hãy xác định công thức của oleum A, biết rằng sau khi hoà tan 3,38g A vào nước, người ta phải dùng 800ml dung dịch KOH 0,1M để trung hoà dung dịch A.
b) Cần hoà tan bao nhiêu gam oleum A vào 200g nước để được dung dịch H2SO4 10%?

Bài tập 10 – trang 191
Nung 81,95 g hỗn hợp gồm KCl, KNO3 và KClO3 (xúc tác thích hợp) đến khi khối lượng không đổi. Sản phẩm khí sinh ra tác dụng với hiđro, thu được 14,4 g H2O. Sản phẩm rắn sinh ra được hoà tan trong nước rồi xử lí dung dịch này bằng dung dịch AgNO3, sinh ra 100,45 g AgCl kết tủa.
a) Viết phương trình hoá học.
b) Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: