Đề thi HSG Hóa 10 – Cụm Thạch Thất – Quốc Oai (2011-2012)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CỤM THẠCH THẤT-QUỐC OAI

Năm học: 2011-2012

Môn thi: HOÁ HỌC – KHỐI 10
Thời gian làm bài: 150 phút.

——————————————————————–

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của một số nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S= 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

——————————————————————–

Câu 1: (4,0 điểm)         

Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y. Phân tử A chứa 9 nguyên tử gồm ba nguyên tố phi kim với tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số proton trong M là 42. Trong ion Y chứa hai nguyên tố thộc cùng một chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp. Xác định công thức phân tử của M, viết công thức cấu tạo của M và cho biết trong M có những loại liên kết nào?

Câu 2: (4,0 điểm )

1. Trình bày thí nghiệm điều chế và đốt cháy hidrosunfua ( cách tiến hành, hiện tượng giải thích).

+ Những kỹ năng nào cần chú ý trong thí nghiệm trên?

+ Ý nghĩa thực tế của thí nghiệm trên.

2. Khí H2S tác dụng được với những chất nào sau đây: dung dịch AgNO3, dung dịch ZnCl2, dung dịch FeCl3, dung dịch NaCl, nước brom, dung dịch HNO3 đặc, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, khí O2, khí SO2, dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng, CuO và dung dịch FeCl2. Viết các phương trình phản ứng nếu có.

Câu 3: (4,0 điểm)

            1. Người ta lần lượt cho các tinh thể NaF, NaCl, NaBr, NaI tác dụng với H2SO4 đậm đặc(đun nóng) thì có thể điều chế được HF, HCl, HBr, HI không? Vì sao? Viết phương trình phản ứng minh hoạ .

2. Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc phân nhóm VIIA có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mR : mO = 7,1 : 11,2

+ Xác định nguyên tố R

+ Hòa tan 36,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và MgCO3 vào 800ml dung dịch HR 2M (dư) thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 = 13,6. Tính  nồng độ mol của X

Câu 4: (4,0 điểm)

Cho a gam muối halogen của kiềm loại kiềm phản ứng với 200ml dung dịch axit H2SO4 đặc nóng lấy dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí X và hỗn hợp sản phẩm Y. Dẫn khí X qua dung dịch Pb(NO3)2 thu được 23,9 gam kết tủa màu đen. Tách nước và axit dư khỏi Y thu được 171,2 gam chất rắn A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được 69,6 gam muối B duy nhất. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào Y thì thu được kết tủa Z có khối lượng gấp 1,674 lần khối lượng muối B.

a)      Tính nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 và m gam muối.

b)      Xác định kim loại kiềm và halogen.

Câu 5: (4,0  điểm)

1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng pirit sắt (FeS2), muối ăn, không khí, nước, các thiết bị và các chất xúc tác cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4.

2. Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO2 (đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch KMnO4 1M cần dùng để phản ứng vừa đủ với lượng khí V lít khí SO2 ở trên?

…………………………………………..Hết………………………………………….

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: