Bài tập Chương 2: Nhóm nitơ (SGK Hóa học 11 NC)

Bài 9: Khái quát về nhóm nitơ

Bài tập 1 – trang 36 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố asen, antimon và bitmut ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích.

Bài tập 2 – trang 36 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố, hãy giải thích:

a) Tại sao từ nitơ đến bimut tính phi kim của các nguyên tố giảm dần?

b) Tại sao tính phi kim của nitơ yếu hơn so với oxi và càng yếu hơn so với flo?

Bài tập 3 – trang 36 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Nêu một số hợp chất trong đó nitơ và photpho có số oxi hoá -3, +3, +5.

Bài tập 4 – trang 36 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Tại sao trong các hợp chất nitơ chỉ có hoá trị tối đa là 4, trong khi đối với các nguyên tố còn lại hoá trị tối đa của chúng là 5?

Bài tập 5 – trang 36 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Lập các phương trình hoá học sau và cho biết As, Bi và Sb2O3 thể hiện tính chất gì?

clip_image002

Bài 10: Nitơ

Bài tập 1 – trang 40 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Ion nitrua N3- có cấu hình electron giống cấu hình electron nguyên tử của khí trơ nào, của ion halogenua và của ion kim loại kiềm nào? Hãy viết cấu hình electron của chúng?

Bài tập 2 – trang 40 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Trình bày cấu tạo của phân tử N2. Vì sao ở điều kiện thường N2 là một chất trơ? Ở điều kiện nào N2 trở nên hoạt động hơn?

Bài tập 3 – trang 40 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Xuất phát từ nhiệt phân li thành nguyên tử (ΔH) của các phân tử cho dưới đây, hãy cho biết ở điều kiện thường chất nào (nitơ, hiđro, oxi, clo) tham gia phản ứng hoá học khó nhất và chất nào dễ nhất? Vì sao?

N2 → 2N  ;  ΔH = + 946 kJ/mol

H2 → 2H  ;  ΔH = + 431,8 kJ/mol

O2 → 2O  ;  ΔH = + 491 kJ/mol

Cl2 → 2Cl ;  ΔH = + 238 kJ/mol

Bài tập 4 – trang 40 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Nêu những tính chất hoá học đặc trưng của nitơ và dẫn ra những phản ứng hoá học để minh hoạ.

Bài tập 5 – trang 40 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Bằng thí nghiệm nào có thể biết được nitơ có lẫn một trong những tạp chất: clo, hiđro, clorua, hiđro sunfat? Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra?

Bài tập 6 – trang 40 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Trộn 200,0ml dung dịch natri nitrit 0,3M với 200,0ml dung dịch amoni clorua 2,0M rồi đun nóng cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Xác định thể tích của khí nitơ sinh ra (đo ở đktc) và nồng độ mol của các muối trong dung dịch sau phản ứng. Giả thiết thể tích của dung dịch biến đổi không đáng kể.

Bài 11: Amoniac và muối amoni

Bài tập 1 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm chứng minh amoniac tan nhiều trong nước?

Bài tập 2 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Có 5 bình đựng riêng biệt 5 chất khí: N2, O2, NH3, Cl2 và CO2. Hãy đưa ra một thí nghiệm đơn giản để nhận ra bình đựng NH3?

Bài tập 3 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Nêu tính chất hoá học đặc trưng và những ứng dụng của amoniac. Tại sao người ta nói amoniac là một bazơ yếu?

Bài tập 4 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Dung dịch amoniac có thể hoà tan được Zn(OH)2 là do:

A. Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.

B. Zn(OH)2 là một bazơ ít tan.

C. Zn(OH)2 có khả năng tạo thành phức chất tan, tương tự như Cu(OH)2.

D. NH3 là một hợp chất có cực và là một bazơ yếu.

Bài tập 5 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao

Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:

image

Bài tập 6 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao

Cho cân bằng hoá học:

image

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:

a) tăng nhiệt độ.

b) hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

c) giảm thể tích của hệ phản ứng.

Bài tập 7 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng dung dịch kiềm, vì khi đó:

A. thoát ra một chất khí màu lục nhạt.

B. thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

C. thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm

D. thoát ra chất khí không màu, không mùi.

Bài tập 8 – trang 47 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao

Người ta có thể sản xuất muối amoni để điều chế ure bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí mêtan (thành phần chính của khí thiên nhiên).

Phản ứng điều chế H2 và CO2                  : CH4 + 2H2O → CO2 + 4H (1)

Phản ứng thu N2 (từ không khí) và CO2   : CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (2)

Phản ứng tổng hợp NH3                                   :  

Để sản xuất khí amoniac, nếu lấy 841,7m3 không khí (chứa 21,03% O2, 78,02%N2 còn lại là khí hiếm), thì cần phải lấy bao nhiêu m3 khí metan và bao nhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng N2 và H2 theo tỉ lệ 1 : 3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp amoniac. Giả thiết các phản ứng (1) và (2) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện.

Bài 12: Axit nitric và muối nitrat

Bài tập 1 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Viết công thức electron và công thức cấu tạo của axit nitric và cho biết nguyên tố nitơ có số oxi hoá là bao nhiêu.

Bài tập 2 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau đây:

image

Bài tập 3 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

image

Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên.

Bài tập 4 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?

A. NO                                                             B. NH4NO3

C. NO2                                                           D. N2O5

Bài tập 5 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Tại sao khi điều chế axit nitric bốc khói phải sử dụng H2SO4 đặc và NaNO3 ở dạng rắn?

Bài tập 6 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi – hoá khử này bằng:

A. 22               B. 20                C. 16               D. 12

Bài tập 7 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Cho 13,5 g nhôm tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2.

Bài tập 8 – trang 55 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Đốt cháy hoàn toàn 4,4g một sunfua kim loại có công thức MS (kim loại M có các số oxi hoá +2 và +3 trong các hợp chất) trong lượng dư oxi. Chất rắn thu được sau phản ứng được hoà tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8%. Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,7%.

a) Xác định công thức sunfua kim loại.

b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng.

Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ

Bài tập 1 – trang 57 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Viết các phương trình hoá học để thực hiện các sơ đồ chuyển hoá sau:

image

Bài tập 2 – trang 58 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Chất khí A có mùi khai, phản ứng với khí clo theo các cách khác nhau sau đây, tuỳ theo điều kiện phản ứng.

a) Trong trường hợp dư khí A thì xảy ra phản ứng snh ra chất rắn C và khí D:

                        8A + 3Cl2 → 6C + D

b) Trong trường hợp dư khí clo thì phản ứng sinh ra khí D và khí E:

                        2A + 3Cl2 → D + 6E
Chất rắn C màu trắng, khi đốt nóng bị phân huỷ thuận nghịch, biến thành chất A và chất E. Khối lượng riêng của khí D là 1,25 g/l (đktc).

Hãy xác định các chất A, C, D, E và viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Bài tập 3 – trang 58 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy chọn đáp án đúng trong các trường hợp sau:

a) Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric đặc giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hoá học bằng

A. 10               B. 18                C. 24               D. 20

b) Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monooxit. Tổng các hệ số trong phương trình hoá học bằng:

A. 10               B. 18                C. 24               D. 20

Bài tập 4 – trang 58 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch sau: NH3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4. Viết các phương trình hoá học.

Bài tập 5 – trang 58 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Trong quá trình tổng hợp amoniac, áp suất trong bình phản ứng giảm đi 10,0% so với áp suất lúc đầu. Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ không đổi trước và sau phản ứng. Hãy xác định thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng, nếu trong hỗn hợp đầu lượng nitơ và hiđro được lấy đúng theo hệ số tỉ lượng.

Bài 14: Photpho

Bài tập 1 – trang 62 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Tại sao photpho trắng và photpho đỏ lại khác nhau về tính chất vật lí? Trong điều kiện nào thì photpho trắng chuyển thành photpho đỏ và ngược lại?

Bài tập 2 – trang 62 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Dựa vào hình dưới, hãy mô tả thí nghiệm về khả năng bốc cháy khác nhau của photpho trắng và photpho đỏ, cho biết dạng thù hình nào của photpho hoạt động hơn.

clip_image008

Bài tập 3 – trang 62 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:

image

Bài tập 4 – trang 62 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Magie photphua có công thức là:

A. Mg2P2O7                                         B. Mg2P3

C. Mg3P2                                             D. Mg3(PO4)2

Bài tập 5 – trang 62 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Để trung hoà hoàn toàn dung dịch thu được khi thuỷ phân 4,54 g photpho trihalogenua cần dùng 55 ml dung dịch natri hiđroxit 3M. Xác định công thức của photpho trihalogenua đó, biết rằng phản ứng thuỷ phân tạo ra hai axit, trong đó có axit H3PO3 là axit hai nấc.

Bài tập 6 – trang 62 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Đốt cháy hoàn toàn 6,2g photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32,0%, tạo ra muối Na2HPO4.

a) Viết các phương trình hoá học.

b) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.

c) Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được.

Bài 15: Axit photphoric và muối photphat

Bài tập 1 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Viết công thức cấu tạo của axit điphotphoric, axit metaphotphoric và cho biết trong các axit này số oxi hoá của photpho là bao nhiêu.

Bài tập 2 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau đây:

image

Bài tập 3 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao

Điền chất thích hợp vào chỗ có dấu? Trong các sơ đồ sau:

image

Bài tập 4 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4.

Bài tập 5 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Axit A là chất rắn, trong suốt, không màu, dễ tan trong nước. Khi thêm canxi oxit vào dung dịch A thì tạo thành hợp chất B màu trắng, không tan trong nước. Khi nung B ở nhiệt độ cao với cát và than chì tạo thành đơn chất photpho có trong thành phần của A. Cho biết A, B là những chất gì? Viết phương trình hoá học của phản ứng?

Bài tập 6 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối

A. KH2PO4 và K2HPO4.                                 

B. KH2PO4 và K3PO4.

C. K2HPO4 và K3PO4.                        

D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4.

Bài tập 7 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao

Thêm 6,0 g P2O5 vào 25 ml dung dịch H3PO4 6,0% (D = 1,03g/ml). Tính nồng độ phần trăm của H3PO4 trong dung dịch thu được

Bài tập 8 – trang 66 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Rót dung dịch chứa 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,80 g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô.

Bài 16: Phân bón hoá học

Bài tập 1 – trang 70 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Hãy dùng các thuốc thử thích hợp để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

Bài tập 2 – trang 70 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Một trong những phương pháp điều chế canxi nitrat là cho đá vôi hoặc đá phấn tác dụng với axit nitric loãng. Còn amoni nitrat có thể được điều chế bằng cách cho canxi nitrat tác dụng với amoni cacbonat. Viết các phương trình hoá học và cho biết tại sao các phản ứng này xảy ra hoàn toàn.

Bài tập 3 – trang 70 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Từ không khí, than, nước và các chất xúc tác cần thiết, hãy lập sơ đồ điều chế phân đạm NH4NO3

Bài tập 5 – trang 70 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Supephotphat đơn được điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73,0% Ca3(PO4)2, 26,0% CaCO3 và 1,0% SiO2.
a) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 65,0% đủ để tác dụng với 100,0 kg bột quặng đó.
b) Supephotphat đơn thu được gồm những chất nào? Tính tỉ lệ % P2O5 trong loại supephotphat đơn trên.

Bài 17: Luyện tập tính chất của – photpho và các hợp chất của photpho

Bài tập 1 – trang 72 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Nêu những điểm khác biệt trong cấu tạo nguyên tử giữa nitơ và photpho

Bài tập 2 – trang 72 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Lập các phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch của các chất
a) kali photphat và bari nitrat.                b) natri photphat và nhôm sunfat.
c) kali photphat và canxi clorua.            d) natri hiđrophotphat và natri hiđroxit.
e) canxi đihiđrophotphat (1 mol) và canxi hiđroxit (1 mol).
g) canxi đihiđrophotphat (1 mol) và canxi hiđroxit (2 mol).

Bài tập 3 – trang 72 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Chọn công thức đúng của apatit:
A. Ca3(PO4)2                                       B. Ca(PO3)2
C. 3Ca3(PO4)2.CaF2                            D. CaP2O7

Bài tập 4 – trang 72 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Cho 44 g NaOH vào dung dịch chứa 39,2 g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A. Na3PO4 và 50,0 g.
B. Na2HPO4 và 15,0 g.
C. NaH2PO4 và 49,2 g; Na2HPO4 và 14,2 g.
D. Na2HPO4 và 14,2 g; Na3PO4 và 49,2 g

Bài tập 5 – trang 72 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Thêm 10,0 g dung dịch bão hoà bari hiđroxit (độ tan là 3,89 g trong 100,0 g nước) vào 0,5 ml dung dịch axit photphoric nồng độ 6,0 mol/l. Tính lượng các hợp chất của bari tạo thành.

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: