Bài tập chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ (SGK Hóa học 11 NC)

Bài 25: Hoá học hữu cơ – và hợp chất hữu cơ

Bài tập 1 – trang 104 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ. Có thể sử dụng điểm khác biệt nào để nhận ra một chất là hữu cơ hay vô cơ một cách đơn giản nhất?

Bài tập 2 – trang 104 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hữu cơ, hợp chất nào là vô cơ?

clip_image002
Bài tập 3 – trang 104 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy điền tên 2 loại đồ uống vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Trừ nước ra, thành phần chính của … và … là chất vô cơ.
b) Trừ nước ra, thành phần chính của … và … là chất hữu cơ.

Bài tập 4 – trang 104 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Từ thời Thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết các cách làm sau đây thực chất thuộc vào loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
b) Nấu rượu uống.
c) Ngâm rượu thuốc, rượu rắn.
d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

Bài tập 5 – trang 104 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Mật ông để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì, vì sao? Làm thế nào để chứng tỏ những hạt rắn đó là chất hữu cơ?

Bài 26: Phân loại và gọi tên – hợp chất hữu cơ

Bài tập 1 – trang 109 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Hợp chất hữu cơ nào cũng có cả 3 tên: tên thông thường, tên gốc – chức và tên thay thế.
B. Hợp chất hữu cơ nào cũng có tên gốc – chức.
C. Hợp chất hữu cơ nào cũng có tên hệ thống.
D. Hợp chất hữu cơ nào cũng có tên thay thế.

Bài tập 2 – trang 109 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Dựa vào tính chất hoá học của CH2 = CH2 và CH ≡ CH hãy viết phương trình hoá học khi cho CH3 – CH = CH – CH3 và CH3 – C ≡ C – CH3 tác dụng với Br2, H2 và cho biết những nhóm nguyên tử nào trong phân tử của hai hợp chất trên đã gây nên các phản ứng đó.

Bài tập 3 – trang 109 – SGKHoá học 11 – Nâng cao
Những hợp chất nào dưới đây có cùng nhóm chức? Hãy viết công thức của chúng dưới dạng R – nhóm chức và dùng công thức ở dạng đó để viết phương trình hoá học (nếu có) của chúng với NaOH (dựa vào tính chất hoá học của etanol và axit axetic):

clip_image004
Bài tập 4 – trang 109 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy gọi tên các hợp chất sau theo danh pháp gốc – chức:
CH3CH2 – Br; CH3 – CO – O – CH3; CH3CH2 – O – CH2CH3; (CH3)2SO4

Bài tập 5 – trang 110 – SGKHoá học 11 – Nâng cao
Hãy gọi tên những mạch cacbon sau:

clip_image006
Bài tập 6 – trang 110 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy phân tích tên các chất sau thành tên phần thế (nếu có) + tên mạch cacbon chính + tên phần định chức:

clip_image008
Bài tập 7 – trang 110 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy dùng số đếm theo IUPAC gọi tên thay thế các hợp chất tiếp theo trong các dãy sau:

clip_image010
Bài 27: Phân tích nguyên tố

Bài tập 1 – trang 113 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Phân tích định tính và định lượng C, H trong hợp chất hữu cơ giống nhau và khác nhau như thế nào?

Bài tập 2 – trang 113 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Em hãy đề nghị:
a) Cách nhận biết H2O, CO2 khác với ở hình 4.5.
b) Cách định tính halogen khác với ở hình 4.6.
c) Chất hấp thụ định lượng H2O và CO2.

Bài tập 3 – trang 113 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
a) Để nhận biết khí amoniac sinh ra khi định tính nitơ như trình bày trong bài học nên dùng cách nào trong các cách sau?
A. Ngửi                                                            B. Dùng Ag2O
C. Dùng giấy quỳ tẩm ướt                                 D. Dùng phenolphatalein
b) Dấu hiệu nào dưới đây cho phép khẳng định kết tủa bám trên thành phễu ở hình 4.6 là AgCl:
A. Đốt không cháy                              
B. Không tan trong nước
C. Không tan trong dung dịch H2SO4
D. Không tan trong dung dịch HNO3

Bài tập 4 – trang 113 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Nếu lấy một sợi dây điện gọt bỏ vỏ nhựa rồi đốt lõi đồng trên ngọn lửa đèn cồn thì thấy ngọn lửa nhuốm màu xanh lá mạ, sau đó màu ngọn lửa mất màu xanh. Nếu áp lõi dây đồng đang nóng vào vỏ dây điện rồi đốt thì thấy ngọn lửa lại nhuốm màu xanh lá mạ. Hãy dự đoán nguyên nhân của hiện tượng và giải thích.

Bài tập 5 – trang 113 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Oxi hoá hoàn toàn 4,92 mg một hợp chất A chứa C, H, N và O rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2SO4 đậm đặc, bình chứa KOH, thì thấy khối lượng bình chứa H2SO4 tăng thêm 1,81 mg, bình chứa KOH tăng thêm 10,56 mg. Ở thí nghiệm khác, khi nung 6,15 mg hợp chất A đó với CuO thì thu được 0,55 ml (đktc) khí nitơ. Hãy xác định hàm lượng phần trăm của C, H, O và N ở hợp chất A.

Bài 28: Công thức phân tử – hợp chất hữu cơ

Bài tập 1 – trang 118 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O. Vitamin C có công thức phân tử là C6H8O6.
a) Viết công thức đơn giản nhất của mỗi chất.
b) Tính tỉ lệ % về khối lượng và tỉ lệ % số nguyên tử các nguyên tố ở vitamin A và vitamin C.

Bài tập 2 – trang 118 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy thiết lập công thức đơn giản nhất từ các số liệu phân tích sau:
a) 70,94%C, 6,40%H, 6,90%N, còn lại là oxi.
b) 65,92%C, 7,75%H, còn lại là oxi.

Bài tập 3 – trang 118 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Phân tích một hợp chất X người ta thu được các số liệu sau: 76,31%C, 10,18%H, 13,52%N. Công thức đơn giản nhất của X là:
A. C6H10N          B. C19H30N3           C. C12H22N2           D. C20H33N3

Bài tập 4 – trang 118 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ trong mỗi trường hợp sau:
a) Đốt cháy hoàn toàn 10mg hợp chất hữu cơ Y sinh ra 33,85mg CO2 và 6,95 mgH2O. Tỉ khối hơi của hợp chất đó đối với không khí là 2,69.
b) Đốt cháy hoàn toàn 28,2 mg hợp chất hữu cơ Z và cho các sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư thì thấy bình CaCl2 tăng thêm 19,4 mg còn bình KOH tăng thêm 80,0 mg. Mặt khác, khi đốt 18,6 mg chất đó sinh ra 2,24ml nitơ (đktc). Biết rằng, phân tử chất đó chỉ chứa một nguyên tử nitơ.

Bài 29: Luyện tập – Chất hữu cơ, công thức phân tử

Bài tập 1 – trang 121 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau sao cho phù hợp:
a) Chưng cất dựa trên sự khác nhau về thành phần của hỗn hợp lỏng so với … tạo thành khi … hỗn hợp lỏng đó.
A.  hỗn hợp rắn                        B. hỗn hợp hơi
C. đun nóng                              D. đun sôi
b) Người ta thường sử dụng phương pháp chưng cất đối với các chất có … khác nhau. Chiết dựa vào sự khác nhau về … của các chất.
A. độ tan                                  B. nhiệt độ nóng chảy
C. nhiệt độ sôi                          D. thành phần

Bài tập 2 – trang 121 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy thiết lập công thức phân tử của các hợp chất A và B ứng với các số liệu thực nghiệm sau (không ghi %O):
a) C: 49,4%; H: 9,80%; N: 19,10%; dA/kk = 2,52.
b) C: 54,54%; H: 9,09%; dB/CO2 = 2,00

Bài tập 3 – trang 121 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Một hợp chất A chứa 54,8%C, 4,8%H, 9,3%N còn lại là O, cho biết phân tử khối của nó là 153. Xác định công thức phân tử của hợp chất. Vì sao phân tử khối của các hợp chất chứa C, H, O là số chẵn mà phân tử khối của A lại là số lẻ (không kể phần thập phân)?

Bài tập 4 – trang 121 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Phân tích nguyên tố một hợp chất hữu cơ A cho kết quả: 70,97%C, 10,15%H còn lại là O. Cho biết khối lượng mol phân tử của A là 340g/mol. Xác định công thức phân tử của A. Hãy giải bài tập trên bằng hai cách dưới đây và rút ra kết luận.
a) Qua công thức đơn giản nhất.
b) Không qua công thức đơn giản nhất.

Bài tập 5 – trang 121 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có các thành phần nguyên tố như sau:
C: 45,70%; H:1,90% ; O : 7,60%, N: 6,70%, Br: 38,10%.
a) Hãy xác định công thức đơn giản nhất của “phẩm đỏ”.
b) Phương pháp phổ khối lượng cho biết trong phân tử “phẩm đỏ” có chứa hai nguyên tử brom. Hãy xác định công thức phân tử của nó.

Bài 30: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Bài tập 1 – trang 128 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
a) Liên kết cộng hoá trị là gì?
b) Hãy cho biết mối liên quan giữa  số cặp electron dùng chung của mỗi nguyên tử các nguyên tố C, O, H, Cl với số electron hoá trị của chúng trong phân tử hợp chất hữu cơ. Giải thích?

Bài tập 2 – trang 128 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Dựa vào cấu tạo và tính chất của nguyên tử, hãy giải thích vì sao:
a) cacbon chủ yếu tạo thành liên kết cộng hoá trị chứ không phải liên kết ion.
b) cacbon có hoá trị IV trong các hợp chất hữu cơ.

Bài tập 3 – trang 128 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử sau:
CH3Cl, CH4O, CH2O, CH5N.

Bài tập 4 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
a) Liên kết đơn là gì, liên kết bội là gì?
b) Khi etilen cộng với brom thì liên kết σ hay liên kết π của nó bị phá vỡ, vì sao?
c) Hãy viết công thức cấu tạo khai triển và công thức cấu tạo thu gọn nhất của các hợp chất sau: C3H6, CH3CHO, CH3COOC2H5, CH3CN, biết rằng trong phân tử của chúng đều có liên kết bội.

Bài tập 5 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
a) Chất đồng đẳng là gì?
b) Hãy viết công thức phân tử của một vài hợp chất đồng đẳng của C2H2 và công thức tổng quát cho cả dãy đồng đẳng đó.

Bài tập 6 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
a) Chất đồng phân là gì?
b) Dùng sơ đồ phân loại đồng phân cấu tạo ở mục III.2, hãy viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với mỗi công thức phân tử sau: C4H9Cl, C4H8.
c) Trong số các đồng phân cấu tạo của C4H8, cấu tạo nào có đồng phân lập thể? Hãy viết công thức lập thể của chúng.

Bài tập 7 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
a) Hãy viết công thức phối cảnh của metanol (CH3OH) và của clorofom (CHCl3).
b) Hãy viết công thức phối cảnh của etan và etanol.

Bài tập 8 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Những công thức nào dưới đây biểu diễn cùng một chất? Hãy dùng công thức lập thể để minh hoạ cho ý kiến của mình.

clip_image012
Bài tập 9 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy vẽ mô hình rỗng các phân tử mà công thức phối cảnh của chúng được trình bày ở hình 4.9.

Bài tập 10 – trang 129 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Câu nào dưới đây phản ánh đúng khái niệm về chất đồng phân?
A. Những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
B. Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
C. Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu trúc hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
D. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là những chất đồng phân.

Bài 31: Phản ứng hữu cơ

Bài tập 1 – trang 131 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Thế nào là phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách, phản ứng phân huỷ trong hoá hữu cơ? Cho thí dụ minh hoạ.

Bài tập 2 – trang 131 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy viết sơ đồ các phản ứng sau và ghi rõ chúng thuộc loại phản ứng nào.
a) Nung nóng khí etan có xúc tác kim loại, thu được etilen và hiđro.
b) Đốt cháy propan (C3H8) tạo thành CO2 và H2O.
c) Cho etilen tác dụng với nước ở nhiệt độ cao có axit xúc tác, thu được etanol.

Bài tập 3 – trang 132 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Trong các phản ứng sau, trường hợp nào xảy ra sự phân cắt đồng li, trường hợp nào xảy ra sự phân cắt dị li?
a) Sự điện li của nước.             
b) Tia tử ngoại biến O2 thành O3.
c) Cộng HCl vào etilen.

Bài tập 4 – trang 132 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao

clip_image014
Bài tập 5 – trang 132 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Cho các tiểu phân sau đây: gốc tự do hiđroxyl, nguyên tử clo, gốc metyl, anion hiđroxyl, anion clorua, cation amoni, cation metyl.
a) Hãy viết công thức cấu tạo của chúng.
b) Hãy viết công thức Liuyt (với đầy đủ các electron hoá trị) của chúng và nói rõ tiểu phân nào mang electron độc thân, tiểu phân nào mang điện tích âm, tiểu phân nào mang điện tích dương, vì sao?

Bài tập 6 – trang 132 – SGK – Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy viết đầy đủ phương trình hoá học các phản ứng cho trong sơ đồ ở mục II.3 của bài học và chỉ rõ đâu là gốc cacbo tự do, đâu là cacbocation.

Bài 32: Luyện tập – Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Bài tập 1 – trang 134 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy nêu nguyên tắc và cách thức tiến hành của từng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ đã học. Hãy đưa ra những thí dụ mà em biết về việc áp dụng các phương pháp đó trong thực tế.

Bài tập 2 – trang 134 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy thiết lập công thức phân tử của các hợp chất A và B ứng với các số liệu thực nghiệm sau (không ghi %O).

clip_image016
Bài tập 3 – trang 134 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Parametađion (thuốc chống co giật) chứa 53,45% C ; 7,01% H, 8,92% N còn lại là O, cho biết phân tử khối của nó là 153. Xác định công thức phân tử của hợp chất. Vì sao phân tử khối của các hợp chất chứa C, H, O là số chẵn mà phân tử khối của parametađion lại là số lẻ (không kể phần thập phân).

Bài tập 4 – trang 134 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Với công thức phân tử CH2O2 một học sinh biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng các công thức sau:

clip_image018
a) Tính tổng số electron hoá trị của các nguyên tử trong phân tử đã cho và cho biết công thức nào viết thừa hay thiếu electron hoá trị.
b) Nếu thay các cặp electron liên kết bằng các gạch nối thì công thức nào phù hợp, công thức nào không phù hợp với những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học?

Bài tập 5 – trang 134 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một số hợp chất như sau:

clip_image020
a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của chúng.
b) Hãy viết công thức phối cảnh của hợp chất (b) và (c).

Bài tập 6 – trang 134 – SGK Hoá học 11 – Nâng cao
Hãy ghi chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [  ] ở mỗi câu sau:
a) Cấu tạo hoá học chỉ cho biết thứ tự liên kết các nguyên tử trong phân tử. [  ]
b) Cấu tạo hoá học cho biết thứ tự và bản chất liên kết các nguyên tử trong phân tử. [  ]
c) Cấu trúc hoá học chỉ cho biết vị trí không gian của các nguyên tử trong phân tử.  [  ]
d) Cấu trúc hoá học cho biết thứ tự, bản chất liên kết và vị trí không gian của các nguyên tử trong phân tử.[  ]

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: