Archive for the ‘ Hóa học 12 ’ Category

Bài giảng E-learning – Bài 31: Sắt

Sat

Download: Link 1 hoặc Link 2

Advertisements

Bài tập polime và vật liệu polime

Câu 1. Polime không có nhiệt độ nóng chảy cố định, nguyên nhân chủ yếu là do

A. có lẫn tạp chất

B. có liên kết cộng hóa trị không phân cực

C. số lượng mắt xích trong phân tử khác nhau.

D. có khối lượng phân tử rất lớn và có cấu trúc phân tử phức tạp.

Câu 2. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon–6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

A. Tơ tằm và tơ enang.                           B. Tơ visco và tơ nilon–6,6.

C. Tơ nilon–6,6 và tơ capron.                D. Tơ visco và tơ axetat.

Câu 3. Chọn phát biểu không đúng: polime …

A. đều có phân tử khối lớn, do nhiều mắc xích liên kết với nhau.

B. có thể được điều chế từ phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.

C. được chia thành nhiều loại: thiên nhiên, tổng hợp, nhân tạo.

D. đều khá bền với nhiệt hoặc dung dịch axit hay bazơ.

Tiếp tục đọc

Bài tập chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường (SGK Hóa 12CB)

Bài 43 – Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế

Bài tập 1 – Trang 186
Hãy cho biết các dạng năng lượng cơ bản trên Trái Đất.

Bài tập 2 – Trang 186
Cho biết những nét chính về xu thế phát triển năng lượng cho tương lai. Cho 3 thí dụ cụ thể về việc dùng sản phẩm tiêu thụ ít năng lượng.

Bài tập 3 – Trang 186
Cho biết thí dụ về một số ngành sản xuất vật liệu quan trọng.

Bài tập 4 – Trang 186
Bảng dưới đây cho biết sản phẩm của sự đốt cháy nhiên liệu:

HH12CB_Chuong9_01Nhiên liệu được coi là sạch, ít gây ô nhiễm môi trường hơn cả là:
A. củi, gỗ, than cốc.                  B. than đá, xăng, dầu.
C. xăng, dầu.                            D. khí thiên nhiên.

Tiếp tục đọc

Bài tập chương 8: Phân biệt một số chất vô cơ (SGK Hóa 12CB)

Bài 40: Nhận biết một số ion – trong dung dịch

Bài tập 1 – trang 174
Có 3 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau: Ba2+, NH4+, Al3+. Trình bày cách nhận biết chúng.

Bài tập 2 – trang 174
Dung dịch A chứa đồng thời các cation Fe2+, Al3+. Trình bày cách tách và nhận biết mỗi ion từ dung dịch A.

Bài tập 3 – trang 174
Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ nồng độ khoảng 0,1M. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa
A. dung dịch chứa ion: NH4+.
B. hai dung dịch chứa ion: NH4+ và Al3+.
C. ba dung dịch chứa ion: NH4+, Fe3+ và Al3+.
D. năm dung dịch chứa ion: NH4+, Mg2+, Fe3+, Na+, Al3+.

Tiếp tục đọc

Bài tập chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng (SGK Hóa 12CB)

Bài 31: Sắt

Bài tập 1 – trang 141
Các kim loại thuộc dãy nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2?
A. Na, Mg, Ag.                                                B. Fe, Na, Mg.
C. Ba, Mg, Hg.                                                D. Na, Ba, Ag.

Bài tập 2 – trang 141
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
A. [Ar]3d6.       B. [Ar]3d5.       C. [Ar]3d4.       D. [Ar]3d3.

Bài tập 3 – trang 141
Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là:
A. Mg.             B. Zn.               C. Fe.              D. Al.

Tiếp tục đọc

Bài tập chương 6: Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm (SGK Hóa 12CB)

Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài tập 1 – Trang 111
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns1               B. ns2               C. ns2np1          D. (n-1)dxnsy

Bài tập 2 – Trang 111
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?
A. Ag+             B. Cu+              C. Na+             D. K+

Bài tập 3 – Trang 111
Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước là kết quả nào sau đây?
A. 15,47%             B. 13,97%              C. 14%                 D. 14,04%

Bài tập 4 – Trang 111
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A. LiCl               B. NaNO3              C. KHCO3                 D. KBr

Tiếp tục đọc

Bài tập chương 5: Đại cương về kim loại (SGK Hóa 12CB)

Bài 17 – Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

Bài tập 1 – trang 82
Hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn.

Bài tập 2 – trang 82
Nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại có cấu tạo như thế nào?

Bài tập 3 – trang 82
Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

Bài tập 4 – trang 82
Mạng tinh thể kim loại gồm có:
A. nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
B. nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
C. nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
D. ion kim loại và các electron độc thân.

Tiếp tục đọc

Advertisements